Muối natri Cefuroxime CAS:56238-63-2
Muối natri cefuroxime chủ yếu được sử dụng trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nghiêm trọng cần điều trị bằng đường tĩnh mạch. Chế phẩm cefuroxime này đặc biệt hữu ích trong các trường hợp không thể dùng thuốc đường uống, chẳng hạn như ở những bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng hoặc những người không thể dùng thuốc bằng đường uống. Các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe có thể kê đơn muối natri cefuroxime cho nhiều tình trạng khác nhau, bao gồm nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng huyết và viêm phổi. Phổ hoạt động rộng của nó chống lại nhiều loại vi khuẩn khác nhau làm cho nó trở thành một lựa chọn có giá trị để điều trị hiệu quả nhiều loại nhiễm trùng. Khi được truyền tĩnh mạch, muối natri cefuroxime được đưa trực tiếp vào máu, cho phép phân bố nhanh chóng khắp cơ thể để nhắm mục tiêu vào vị trí nhiễm trùng. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe phải theo dõi chặt chẽ bệnh nhân được điều trị bằng muối natri cefuroxime để đảm bảo liều lượng và đáp ứng điều trị phù hợp. Điều cần thiết là phải hoàn thành toàn bộ liệu trình điều trị bằng muối natri cefuroxime theo chỉ định của nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe để tối đa hóa hiệu quả và giảm thiểu nguy cơ kháng kháng sinh. Nếu bạn gặp bất kỳ phản ứng phụ nào hoặc có bất kỳ lo ngại nào về việc điều trị, hãy nhanh chóng tham khảo ý kiến nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn để được hướng dẫn và đánh giá thêm.
| Bố cục | C16H15N4O8S.Na |
| Xét nghiệm | 99% |
| Vẻ bề ngoài | bột trắng |
| Số CAS | 56238-63-2 |
| Đóng gói | Nhỏ và lớn |
| Hạn sử dụng | 2 năm |
| Kho | Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. |
| Chứng nhận | ISO. |







![tert-butyl 5-amino-hexahydrocyclopenta[c]pyrrole-2(1H)-carboxylate CAS:1031335-28-0](https://cdn.globalso.com/xindaobiotech/V3@A6KDXTE0I05WML149.png)
