-
L-Ornithine Alpha-Ketoglutarate CAS:5191-97-9 Nhà sản xuất Nhà cung cấp
L-Ornithine Alpha Ketoglutarate bao gồm hai phân tử Ornithine liên kết với một phân tử Alpha Ketoglutarate. Ornithine là một axit amin thiết yếu có điều kiện, nghĩa là trong một số trường hợp, nhu cầu Ornithine của cơ thể lớn hơn nguồn cung. Alpha Ketoglutarate là một thành phần của chu trình Krebs.
-
L-Arginine CAS:74-79-3 Nhà sản xuất Nhà cung cấp
L-Arginine được sử dụng để điều trị các bệnh về tim và mạch máu, bao gồm suy tim sung huyết (CHF), đau ngực, huyết áp cao và bệnh động mạch vành. Nó đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh tim mạch nhờ đặc tính chống xơ vữa động mạch, chống thiếu máu cục bộ, chống kết tập tiểu cầu và chống huyết khối. Nó hoạt động như một chất kích thích tăng trưởng và được sử dụng trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới. Đây cũng là một thành phần quan trọng trong kem đánh răng, giúp giảm đau hiệu quả cho răng nhạy cảm.
-
Acetyl L-Leucine CAS:1188-21-2 Nhà sản xuất Nhà cung cấp
Acetyl L-LeucineCó thể dùng leucine như một chất bổ sung dinh dưỡng và chất tạo hương vị. Có thể bào chế các dung dịch truyền axit amin và các chế phẩm axit amin tổng hợp, chất hạ đường huyết và chất kích thích tăng trưởng thực vật. Tác dụng của leucine bao gồm phối hợp với isoleucine và valine để phục hồi cơ bắp, kiểm soát lượng đường trong máu và cung cấp năng lượng cho các mô cơ thể. Nó cũng làm tăng sản xuất hormone tăng trưởng và giúp đốt cháy mỡ nội tạng. Vì những chất béo này nằm bên trong cơ thể, nên rất khó để chỉ dựa vào chế độ ăn uống và tập thể dục mà loại bỏ chúng một cách hiệu quả.
-
L-Ornithine Acetate CAS:60259-81-6 Nhà sản xuất Nhà cung cấp
L-Ornithine AcetateOrnithine là một trong những sản phẩm của quá trình hoạt động của enzyme arginase trên L-arginine, tạo ra urê. Do đó, ornithine là một phần trung tâm của chu trình urê, cho phép loại bỏ lượng nitơ dư thừa. Ornithine được tái chế và, theo một cách nào đó, đóng vai trò như một chất xúc tác.
-
Chiết xuất cây dâm dương hoắc CAS:489-32-7 Nhà sản xuất Nhà cung cấp
Chiết xuất cây dâm dương hoắcIcariin là một trong những flavonoid chính của cây Epimedium, từ lâu đã được sử dụng trong Y học cổ truyền Trung Quốc để điều trị gãy xương và phòng ngừa loãng xương. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng icariin là một thành phần hiệu quả cho hoạt động tăng cường xương của cây Epimedium, và một trong những cơ chế có thể xảy ra đối với hoạt động này là kích thích sự tăng sinh và tăng cường sự biệt hóa tạo xương của các tế bào gốc tủy xương. Icariin được báo cáo là có tác dụng phòng ngừa và điều trị các bệnh liên quan đến rối loạn chức năng tình dục và cải thiện việc sử dụng co mạch. Icariin được sử dụng để bào chế các loại thuốc ức chế men chuyển angiotensin, có thể được sử dụng để điều trị bệnh mạch vành biến chứng do tăng huyết áp.
-
DMAA CAS:2044-64-6 Nhà sản xuất Nhà cung cấp
N,N-Dimethylacetylacetamide là một chất trung gian hữu cơ có thể được sử dụng để điều chế các hợp chất thioamit. Nó cũng được sử dụng trong sản xuất hệ thống polyester không bão hòa (FRP) có hàm lượng VOC thấp dùng cho lớp phủ và làm chất trung gian trong sản xuất thuốc trừ sâu.
-
Creatine Ethyl Ester CAS:6020-87-7 Nhà sản xuất Nhà cung cấp
Ester ethyl creatineCreatine monohydrat là dạng tương tự hoặc giống hệt với creatine nội sinh được sản sinh trong gan, thận và tuyến tụy. Creatine tinh khiết là một loại bột màu trắng, không vị, không mùi, là một chất chuyển hóa tự nhiên được tìm thấy trong mô cơ.Ester ethyl creatineĐây là một loại axit amin được sản sinh trong cơ thể người, đóng vai trò bổ sung năng lượng cho các tế bào cơ.
-
Resveratrol CAS:501-36-0 Nhà sản xuất Nhà cung cấp
Resveratrol là một chất chống oxy hóa tự nhiên. Nó làm giảm độ nhớt của máu, ức chế sự kết tập tiểu cầu và giãn mạch, giúp máu lưu thông trơn tru, và ngăn ngừa sự xuất hiện và phát triển của ung thư. Nó có tác dụng phòng ngừa và điều trị xơ vữa động mạch, bệnh tim mạch vành, bệnh tim thiếu máu cục bộ và tăng lipid máu. Nó có tác dụng ức chế khối u. Resveratrol cũng có tác dụng giống estrogen và có thể được sử dụng để điều trị ung thư vú và các bệnh khác. Nó làm chậm quá trình lão hóa và ngăn ngừa ung thư.
-
L-Ornithine HCL CAS:3184-13-2 Nhà sản xuất Nhà cung cấp
L-Ornithine là chất chuyển hóa chức năng của L-arginine. L-ornithine hoạt động như một tiền chất của polyamine. Nó có thể điều chỉnh lượng thức ăn nạp vào như một tín hiệu no tức thời trong não gà con sơ sinh. L(+)-Ornithine hydrochloride được sử dụng trong chăm sóc tóc, dưỡng ẩm da, giúp làm lành vết thương da, chống viêm, có lợi cho việc phục hồi sau khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, cũng được sử dụng rộng rãi trong y học, thực phẩm, mỹ phẩm và các chế phẩm dạng lỏng.
-
Glutamine Ethyl Ester HCL CAS:32668-14-7 Nhà sản xuất Nhà cung cấp
Glutamine Ethyl Ester HCLL-Glutamine được bảo vệ (G597000). L-Glutamine là một axit amin thiết yếu, là thành phần quan trọng của môi trường nuôi cấy, đóng vai trò là nguồn năng lượng chính cho các tế bào trong quá trình nuôi cấy.
-
Acetyl L-Valine CAS:96-81-1 Nhà sản xuất Nhà cung cấp
Ac-Val-OH là một dẫn xuất của L-valine trong đó một trong các nguyên tử hydro amin của L-valine được thay thế bằng nhóm acetyl. Nó tham gia vào phản ứng 2,6-diolefin hóa của axit phenylacetic.
-
L-Isoleucine CAS:73-32-5 Nhà sản xuất Nhà cung cấp
L-Isoleucine, hay còn gọi là Isoleucine, là một axit amin là đồng phân của leucine. Nó rất quan trọng trong quá trình tổng hợp hemoglobin và điều hòa lượng đường trong máu cũng như mức năng lượng. L-Isoleucine là một trong những axit amin thiết yếu mà cơ thể không thể tự tổng hợp được và được biết đến với khả năng giúp tăng sức bền và hỗ trợ sửa chữa, tái tạo cơ bắp. Axit amin này rất quan trọng đối với những người tập thể hình vì nó giúp tăng cường năng lượng và giúp cơ thể phục hồi sau khi tập luyện.
