-
Anastrozole CAS:120511-73-1 Nhà sản xuất Nhà cung cấp
Anastrozole là một loại thuốc kháng viêm không steroid, đắt tiền, được bán trên thị trường dưới tên thương mại Arimidex. Đây là chất ức chế aromatase đặc hiệu đầu tiên được phê duyệt tại Hoa Kỳ. Thuốc được chỉ định điều trị bước đầu cho phụ nữ mãn kinh mắc ung thư vú giai đoạn tiến triển hoặc di căn, điều trị bước hai cho bệnh nhân mãn kinh mắc ung thư vú giai đoạn tiến triển có bệnh tiến triển sau khi điều trị bằng tamoxifen, và điều trị bổ trợ cho phụ nữ mắc ung thư vú giai đoạn sớm. Bệnh nhân không đáp ứng với điều trị bằng tamoxifen hiếm khi đáp ứng với anastrozole.
-
Alogliptin CAS:850649-61-5 Nhà sản xuất Nhà cung cấp
Alogliptin là thuốc hạ đường huyết dạng uống, là chất ức chế chọn lọc enzyme dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4). Thuốc này có tác dụng điều trị đái tháo đường, giúp duy trì nồng độ peptide giống glucagon 1 (GLP-1) và polypeptide tăng trưởng giống insulin phụ thuộc glucose (GIP) trong cơ thể, đồng thời thúc đẩy sự tiết insulin và từ đó tạo ra hiệu quả hạ đường huyết.
-
Allopurinol CAS:315-30-0 Nhà sản xuất Nhà cung cấp
Allopurinol là một cấu trúc hai vòng bao gồm một vòng pyrazole gắn liền với một vòng pyrimidine được thay thế bằng nhóm hydroxyl. Nó có vai trò như một chất loại bỏ gốc tự do, chất ức chế bệnh gút, chất chống chuyển hóa và chất ức chế EC 1.17.3.2 (xanthine oxidase). Nó là một hợp chất hữu cơ dị vòng hai vòng và là chất tương tự nucleobase.
-
Alfa Arbutin CAS:84380-01-8 Nhà sản xuất Nhà cung cấp
Alpha Arbutin được tìm thấy tự nhiên trong các nguồn thực vật như cây dâu gấu, nam việt quất và dâu tằm, về cơ bản giúp ngăn chặn sự hình thành melanin (sắc tố tạo nên màu da). Phiên bản tổng hợp hóa học của chiết xuất thực vật này được gọi là Alpha Arbutin, được sử dụng như một chất làm sáng da bôi ngoài da để điều trị các đốm nâu do nắng, nám da và sẹo do tác hại của ánh nắng mặt trời và mụn trứng cá. Nó cũng có đặc tính chống oxy hóa, giúp bảo vệ da khỏi tác hại tiềm tàng của ánh nắng mặt trời. Cùng với Retinol, nó là một thành phần khá phổ biến trong các sản phẩm chống lão hóa để điều trị các đốm nâu, nếp nhăn và vết chân chim.
-
Adenosine Triphosphate Dinatri (ATP) CAS:51963-61-2
Adenosine Triphosphate Disodium là viết tắt của tên tiếng Anh. Cấu trúc của phân tử ATP có thể được viết tắt là AP ~ P ~ P, trong đó A đại diện cho adenosine, P đại diện cho nhóm phosphate, ~ đại diện cho một liên kết hóa học đặc biệt, được gọi là liên kết phosphate năng lượng cao; khi liên kết phosphate năng lượng cao bị phá vỡ, một lượng lớn năng lượng được giải phóng.
-
Muối natri của acetyl coenzyme A CAS:102029-73-2
Acetyl-coenzyme A (acetyl-CoA), là thioester của CoA và axit axetic, là một phân tử quan trọng trong các hệ thống sinh học. Trước hết, nó đóng vai trò là nguồn carbon cho chu trình Krebs, cho quá trình tổng hợp axit béo và cho các biến đổi protein dựa trên isoprenoid. Acetyl-CoA cũng đóng vai trò là chất trung gian trong quá trình oxy hóa axit béo và axit amin và được hình thành bởi quá trình khử carboxyl oxy hóa pyruvate trong ty thể.
-
6-Paradol CAS:27113-22-0 Giá của nhà sản xuất
6-Paradol là thành phần tạo hương vị chính trong hạt tiêu Guinea (Aframomum melegueta hay còn gọi là hạt tiêu thiên đường). Nó cũng được tìm thấy trong gừng. Paradol đã được chứng minh là có tác dụng chống oxy hóa và chống thúc đẩy khối u trong một mô hình chuột.
Paradol là các xeton không bão hòa được tạo ra từ quá trình chuyển hóa sinh học của shogaol trong gừng. Trong số đó, 6-paradol đang được nghiên cứu như một ứng cử viên thuốc mới nhờ các hoạt tính chống viêm, gây chết tế bào theo chương trình và bảo vệ thần kinh.
-
Coenzyme Q10 CAS: 303-98-0
Coenzyme Q10, hay còn gọi là CoQ10, là một hợp chất tự nhiên được tìm thấy trong tế bào, đóng vai trò quan trọng trong sản xuất năng lượng và hoạt động như một chất chống oxy hóa để bảo vệ tế bào khỏi tổn thương. Nó hỗ trợ sức khỏe tim mạch, giúp chống lão hóa và có thể mang lại lợi ích cho nhiều bệnh lý khác nhau. Bổ sung CoQ10 có thể giúp phục hồi lượng CoQ10 và hỗ trợ sức khỏe tế bào tổng thể.
