Cefepime CAS:88040-23-7
Cefepime thường được kê đơn trong thực hành lâm sàng để điều trị các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng, bao gồm viêm phổi mắc phải tại bệnh viện, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp. Phổ hoạt động rộng của thuốc giúp nó hiệu quả chống lại nhiều loại tác nhân gây bệnh, bao gồm cả các chủng kháng đa thuốc. Các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe xác định liều lượng, tần suất và thời gian điều trị cefepime thích hợp dựa trên loại nhiễm trùng, tác nhân gây bệnh nghi ngờ hoặc đã được xác định và các yếu tố cá nhân của bệnh nhân. Việc truyền tĩnh mạch cho phép đưa thuốc vào cơ thể nhanh chóng và đáng tin cậy, do đó phù hợp với bệnh nhân nhập viện bị nhiễm trùng nặng. Theo dõi chặt chẽ các tác dụng phụ tiềm ẩn, chẳng hạn như phản ứng dị ứng, suy thận hoặc các triệu chứng thần kinh, là rất quan trọng trong quá trình điều trị bằng cefepime. Tuân thủ phác đồ điều trị được kê đơn và hoàn thành toàn bộ liệu trình kháng sinh là điều cần thiết để đảm bảo loại bỏ tác nhân gây bệnh và giảm nguy cơ nhiễm trùng tái phát hoặc phát triển kháng kháng sinh. Bằng cách tuân thủ các thực hành tốt nhất trong việc kê đơn và sử dụng cefepime, các chuyên gia chăm sóc sức khỏe hướng đến việc quản lý hiệu quả các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nghiêm trọng đồng thời giảm thiểu sự xuất hiện của các chủng kháng thuốc và thúc đẩy kết quả lâm sàng tối ưu cho bệnh nhân trong môi trường bệnh viện.
| Bố cục | C19H24N6O5S2 |
| Xét nghiệm | 99% |
| Vẻ bề ngoài | bột trắng |
| Số CAS | 88040-23-7 |
| Đóng gói | Nhỏ và lớn |
| Hạn sử dụng | 2 năm |
| Kho | Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. |
| Chứng nhận | ISO. |








![[4-(9H-carbazol-9-yl)phenyl]boronicacid CAS:419536-33-7](https://cdn.globalso.com/xindaobiotech/HSUS81DS80Y35NTEZTU75.png)