Muối natri Ceftizoxime CAS:68401-82-1
Muối natri ceftizoxime được các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe kê đơn để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn như nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng huyết và nhiễm trùng phụ khoa. Liều lượng, tần suất sử dụng và thời gian điều trị thích hợp được xác định dựa trên loại nhiễm trùng cụ thể và các yếu tố cá nhân của bệnh nhân. Bệnh nhân thường được dùng muối natri ceftizoxime bằng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp dưới sự giám sát y tế để đảm bảo liều lượng chính xác và theo dõi đáp ứng điều trị. Tuân thủ phác đồ liều lượng được kê đơn và hoàn thành toàn bộ liệu trình điều trị là điều cần thiết để loại bỏ nhiễm trùng hiệu quả và giảm thiểu nguy cơ kháng kháng sinh. Mặc dù nhìn chung được dung nạp tốt, các tác dụng phụ thường gặp của muối natri ceftizoxime có thể bao gồm rối loạn tiêu hóa, phản ứng dị ứng hoặc phản ứng tại chỗ tiêm. Bệnh nhân nên được theo dõi bất kỳ phản ứng bất lợi nào trong quá trình điều trị, và bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc kéo dài nào nên được báo cáo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe để được đánh giá và xử lý. Muối natri ceftizoxime là một lựa chọn kháng sinh quan trọng trong thực hành lâm sàng để chống lại nhiễm trùng do vi khuẩn khi được sử dụng đúng cách dưới sự hướng dẫn của y tế.
| Bố cục | C13H14N5NaO5S2 |
| Xét nghiệm | 99% |
| Vẻ bề ngoài | bột trắng |
| Số CAS | 68401-82-1 |
| Đóng gói | Nhỏ và lớn |
| Hạn sử dụng | 2 năm |
| Kho | Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. |
| Chứng nhận | ISO. |





![Tert-Butyl 4-(6-Bromo-[1,2,4]Triazolo[1,5-A]Pyridin-2-Yl)Piperidine-1-Carboxylate CAS:1422344-42-0](https://cdn.globalso.com/xindaobiotech/UCCK842CK_06KC8L44.png)


