Sáng kiến ​​Vành đai và Con đường: Hợp tác, hài hòa và cùng có lợi
các sản phẩm

Hóa chất tinh khiết

  • tert-Butylhydrazinehydrochloride CAS:7400-27-3

    tert-Butylhydrazinehydrochloride CAS:7400-27-3

    tert-Butylhydrazinehydrochloride là dạng muối hydrochloride của tert-butylhydrazine. Công thức hóa học là C4H11N2·HCl. Nó là chất rắn màu trắng ở nhiệt độ phòng. tert-Butylhydrazinehydrochloride tan trong nước và các rượu bậc thấp như methanol và ethanol. Phân tử tert-butylhydrazine chứa một nhóm chức hydrazine liên kết với một nhóm thế tert-butyl. Muối hydrazine có tính khử hữu ích nhờ vào nhóm hydrazine.

  • P-Nitrobenzylalcohol CAS:619-73-8

    P-Nitrobenzylalcohol CAS:619-73-8

    Rượu p-nitrobenzyl là một hợp chất hữu cơ gồm một vòng benzen được thế nhóm nitro liên kết với một nhóm hydroxyl. Công thức hóa học là C7H7NO3. Nó là một chất rắn kết tinh màu vàng nhạt, có điểm nóng chảy khoảng 108°C. Là một loại rượu thơm, rượu p-nitrobenzyl tham gia vào các phản ứng thế nucleophilic và oxy hóa. Nhóm nitro cũng hoạt hóa vòng benzen đối với phản ứng thế thơm electrophilic.

  • Methylalpha-D-Mannopyranoside CAS:617-04-9

    Methylalpha-D-Mannopyranoside CAS:617-04-9

    Methyl α-D-mannopyranoside là một dẫn xuất của đường pyranose. Nó chứa một đơn vị α-D-mannopyranose với nhóm hydroxyl anomeric ở vị trí 1 được chuyển đổi thành nhóm methoxy thông qua phản ứng este hóa. Vòng pyranose này tồn tại chủ yếu ở dạng cấu trúc thuyền. Methyl α-D-mannopyranoside là một chất rắn kết tinh màu trắng. Là một loại rượu đường bậc nhất, nó có những ứng dụng quan trọng trong tổng hợp hữu cơ và hóa sinh.

  • PyridineHydrochloride CAS:628-13-7

    PyridineHydrochloride CAS:628-13-7

    Pyridine hydrochloride là một hợp chất hóa học có công thức phân tử C5H6ClN. Nó là một muối được tạo thành từ phản ứng giữa pyridine với axit clohydric. Pyridine hydrochloride thường được sử dụng làm chất phản ứng trong tổng hợp hữu cơ do khả năng xúc tác nhiều phản ứng hóa học khác nhau. Nó là một chất rắn kết tinh màu trắng, tan trong nước và các dung môi phân cực khác.

  • Benzalkoniumchloride CAS:139-07-1

    Benzalkoniumchloride CAS:139-07-1

    Benzalkonium chloride là một hợp chất amoni bậc bốn có công thức hóa học là C6H5CH2N(CH3)2RCl. Nó thường được sử dụng làm chất khử trùng và sát khuẩn nhờ đặc tính kháng khuẩn. Benzalkonium chloride có hiệu quả chống lại nhiều loại vi khuẩn, vi rút và nấm, làm cho nó trở thành một hợp chất đa dụng trong nhiều ngành công nghiệp.

  • 4-Fluorophenol CAS:371-41-5

    4-Fluorophenol CAS:371-41-5

    4-Fluorophenol là một hợp chất hữu cơ gồm một nhóm phenol liên kết với một nguyên tử flo ở vị trí para. Công thức hóa học là C6H5FO. Nó là một chất rắn kết tinh không màu, có điểm nóng chảy khoảng 35°C. 4-Fluorophenol có điểm nóng chảy và điểm sôi cao hơn so với phenol do nhóm thế flo có độ âm điện cao. Nó tan được trong các dung môi hữu cơ như etanol và ete nhưng chỉ tan một phần trong nước.

     

  • 4-Aminobenzonitrile CAS:873-74-5

    4-Aminobenzonitrile CAS:873-74-5

    4-Aminobenzonitrile là một hợp chất hữu cơ gồm một nhóm nitrile liên kết với một aniline được thế ở vị trí para. Công thức hóa học là C7H6N2. Nó là một chất rắn kết tinh không màu, có điểm nóng chảy khoảng 113°C. Hợp chất dinitrile thơm này tan được trong các dung môi hữu cơ thông thường nhưng ít tan trong nước. 4-Aminobenzonitrile có cả nhóm chức amino và nitrile, tạo nên nhiều khả năng phản ứng khác nhau như phản ứng cộng nucleophilic, phản ứng thế và phản ứng oxy hóa.

  • 3,3-DimethylacrylicAcidMethylEster CAS:924-50-5

    3,3-DimethylacrylicAcidMethylEster CAS:924-50-5

    3,3-Dimethylacrylic acid methyl ester là một hợp chất hữu cơ bao gồm lõi methyl methacrylate với các nhóm methyl bổ sung ở vị trí 3 của cả nhóm axit acrylic và nhóm ester. Công thức hóa học là C7H12O2. Nó là một chất lỏng không màu, có điểm sôi khoảng 126°C. Là một ester acrylate α,α-dialkyl hóa, nó vẫn giữ được khả năng phản ứng trùng hợp trong khi cải thiện tính kỵ nước và cản trở không gian.

  • Axit indole-3-carboxylic CAS:771-50-6

    Axit indole-3-carboxylic CAS:771-50-6

    Axit indole-3-carboxylic là một hợp chất hóa học có công thức phân tử C9H7NO2. Nó là một dẫn xuất của indole với nhóm axit cacboxylic gắn ở vị trí thứ 3. Hợp chất này thường được sử dụng làm chất trung gian trong tổng hợp hữu cơ do cấu trúc và khả năng phản ứng độc đáo của nó.

  • 2-Chloroacrylonitrile CAS:920-37-6

    2-Chloroacrylonitrile CAS:920-37-6

    2-Chloroacrylonitrile là một hợp chất hữu cơ có công thức hóa học C3H2ClN. Nó là một chất lỏng không màu ở nhiệt độ phòng. Ankenenitrile này có nhóm cyano và nhóm thế vinyl clorua. 2-Chloroacrylonitrile tan được trong các dung môi hữu cơ thông thường như acetone, ethanol và ether. Nó dễ dàng trùng hợp để tạo thành poly(2-chloroacrylonitrile). Do sự hiện diện của cả nhóm chức vinyl và nitrile, monome này có thể trải qua nhiều loại phản ứng cộng và phản ứng vòng hóa.

  • Axit Caprylohydroxamic CAS:7377-03-9

    Axit Caprylohydroxamic CAS:7377-03-9

    Axit caprylohydroxamic (CHxA) là một hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức axit hydroxamic liên kết với chuỗi alkyl của axit octanoic. Công thức hóa học là C8H17NO2. Nó là một chất rắn kết tinh màu trắng, có điểm nóng chảy từ 69-71°C. Là một dẫn xuất hydroxamat của axit béo, CHxA có khả năng tạo phức với các cation kim loại và có đặc tính kháng khuẩn.

  • Methyl2-amino-4,5-dimethoxybenzoate CAS:26759-46-6

    Methyl2-amino-4,5-dimethoxybenzoate CAS:26759-46-6

    Methyl2-amino-4,5-dimethoxybenzoate là một hợp chất hóa học có công thức phân tử C11H15NO4. Nó là một dẫn xuất của benzoate với các nhóm amino và methoxy gắn vào vị trí thứ 2, 4 và 5. Hợp chất này thường được sử dụng làm chất trung gian trong tổng hợp hữu cơ do cấu trúc và khả năng phản ứng độc đáo của nó.