-
(E)-Methyl 1-acetyl-3-(Methoxy(phenyl)Methylene)-2-oxoindoline-6-carboxylate CAS:1168152-07-5
(E)-Methyl 1-acetyl-3-(Methoxy(phenyl)Methylene)-2-oxoindoline-6-carboxylate là một hợp chất hóa học có tiềm năng ứng dụng trong tổng hợp hữu cơ và hóa dược. Cấu trúc phân tử của nó bao gồm khung oxoindoline với các nhóm chức acetyl và methoxyphenyl, mang lại tính linh hoạt cho nhiều biến đổi hóa học và hoạt động sinh học khác nhau.
-
(R)-4-Propyldihydrofuran-2(3H)-one CAS:63095-51-2
(R)-4-Propyldihydrofuran-2(3H)-one là một hợp chất bất đối xứng có công thức phân tử C8H14O2. Nó thuộc lớp dihydrofuranone và có nhóm propyl gắn vào carbon thứ 4 của vòng furan, với nhóm chức ketone ở vị trí carbon thứ 2.
-
Axit 3-(3-Trifluoromethylphenyl)propionic CAS:585-50-2
3-Axit (3-trifluoromethylphenyl)propionic (TFMPA) là một hợp chất hữu cơ có công thức C10H9F3O2. Nó là một chất rắn màu trắng, thường được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất dược phẩm và nguyên liệu thô cho tổng hợp hữu cơ. TFMPA, có thể được tổng hợp bằng phản ứng giữa axit cacboxylic thơm và axit flohydric, là một chất trung gian dược phẩm phổ biến.
-
Trimethyl orthobenzoate CAS:707-07-3
Trimethyl orthobenzoate là một hợp chất hóa học có công thức phân tử C10H12O3. Nó là một este có nguồn gốc từ axit benzoic và có ba nhóm metyl gắn vào vị trí ortho của vòng benzen.
-
Axit 2-methylpyrazolo[1,5-a]pyriMidine-6-carboxylic CAS:739364-95-5
2-Axit trifluoromethylsalicylic (TFMSA) là một hợp chất hóa học có công thức phân tử C8H5F3O3. Nó là một dẫn xuất của axit salicylic, với nhóm trifluoromethyl (-CF3) gắn vào vòng phenolic.
-
4,5,6,7-Tetrahydrothieno[3,2,c] pyridine hydrochloride CAS:28783-41-7
4,5,6,7-Tetrahydrothieno[3,2,c]pyridine hydrochloride là một hợp chất hóa học có cấu trúc phân tử chứa hệ vòng thieno[3,2,c]pyridine và dạng muối hydrochloride.
-
4,5-Dimethoxy-1-cyanobenzocyclobutane CAS:35202-54-1
4,5-dimethoxy-1-Cyanobenzocyclobutane là một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C10H11NO2. Đây là một hợp chất chứa vòng benzen và vòng cyclobutane, với hai nhóm methoxy và một nhóm cyanide.
-
4-(4-Chloro-2-thienyl)-2-thiazolamine CAS:570407-10-2
4-(4-Chloro-2-thienyl)-2-thiazolamine là một hợp chất hóa học có công thức phân tử C6H5ClN2S2. Nó chứa một vòng thiazole với nhóm 4-chloro-2-thienyl gắn vào carbon thứ 4 và một nhóm amino ở vị trí carbon thứ 2.
-
Axit 4,5-dimethoxybenzocyclobutene-1-carboxylic CAS:41234-23-5
Axit 4,5-dimethoxybenzocyclobutene-1-carboxylic là một hợp chất hóa học có cấu trúc vòng benzen và cyclobutene hợp nhất, với các nhóm methoxy ở vị trí 4 và 5, và chức năng axit cacboxylic ở vòng cyclobutene.
-
Methyl (S)-2-(Boc-amino)-3-[(S)-2-oxo-3-pyrrolidinyl]propanoate CAS:328086-60-8
Methyl (S)-2-(Boc-amino)-3-[(S)-2-oxo-3-pyrrolidinyl]propanoate là một hợp chất có công thức phân tử C15H24N2O5. Nó bao gồm một khung propanoate với nhóm Boc-amino gắn vào carbon thứ 2 và nhóm 2-oxo-3-pyrrolidinyl ở carbon thứ 3 trong cấu hình bất đối xứng.
-
Methyl 2-oxoindole-6-carboxylate CAS:14192-26-8
Methyl 2-oxoindole-6-carboxylate là một hợp chất hóa học có công thức phân tử C20H17NO5. Nó là một dẫn xuất của 2-oxoindole chứa nhóm methyl ester ở vị trí 6-carboxylate. Hợp chất này được sử dụng trong nhiều ứng dụng hóa học và dược phẩm khác nhau.
-
L-Valine, 3-methyl-N-(trifluoroacetyl)- (9CI) CAS:666832-71-9
L-Valine, 3-methyl-N-(trifluoroacetyl)- (9CI) là một hợp chất hóa học có công thức phân tử C8H14F3NO2. Nó là một dẫn xuất của L-valine, trong đó nhóm amino được biến đổi bằng nhóm trifluoroacetyl ở đầu N. Hợp chất này thường được sử dụng làm thuốc thử trong tổng hợp hữu cơ và hóa học peptit để đưa các gốc L-valine vào chuỗi peptit.
